- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Thoan- Tạ Văn Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38 /2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 243/2019/TLST-HNGĐ, ngày 16/12/2019. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Th, sinh năm 1989.
Quê quán: Thôn Thái N, xã Vinh Q, huyện Tiên L, Thành phố Hải Phòng; ĐKHKTT và trú tại: Thôn Ng, Thị trấn Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Tạ Văn Đ, sinh năm 1992.
ĐKHKTT và trú tại: Thôn Ng, Thị trấn Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vũ Thị Th với anh Tạ Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị Vũ Thị Th và anh Tạ Văn Đ có 02 con chung là Tạ Đình Quốc Kh, sinh ngày 02/9/2014 và cháu Tạ Ngọc A, sinh ngày 20/11/2016 hiện đang ở với chị Th. Khi ly hôn anh Đ được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Kh và cháu A đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có Quyết định khác.
Chị Th có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
-Về cấp dường nuôi con: Anh Đ không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Th cho đến khi có Quyết định khác.
-Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không yêu cầu giải quyết.
-Về án phí: Chị Vũ Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0010944 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
Hoàn trả lại chị Th 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; -Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã (TT); - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |