- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bình T - Đinh Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 149, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Bình T, sinh năm 1957; Nơi ĐKHKTT tại: Khu tập thể Nguyễn Công Trứ, phường PH, quận HT, thành phố Hà Nội; Nơi ĐK tạm trú tại: Khu Tân Mai, phường ĐM,thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Chị Đinh Thị H, sinh năm 1976; Nơi ĐKHKTT tại: Khu tập thể Nguyễn Công Trứ, phường PH, quận HT, thành phố Hà Nội; Nơi ĐK tạm trú tại: Thôn 1, Gián Khẩu, xã G, huyện V, tỉnh Ninh Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bình T và chị Đinh Thị H kết hôn hợp pháp tại UBND phường PH,quận HT, thành phố Hà Nội vào ngày 09.9.1997.Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi chửi, xúc phạm nhau. Anh, chị (T- H) xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được nữa. Anh, chị (T – H) thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Nguyễn Bình T và chị Đinh Thị H xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Lộ M, sinh ngày 02.6.1998. Hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Nguyễn Bình T và chị Đinh Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự: Anh Nguyễn Bình T và chị Đinh Thị H thỏa thuận anh T là người chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được nghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 15 tháng 3 năm 2019 tại trung T hòa giải đối thoại là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bình T và chị Đinh Thị H.
* Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Bình T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003280 ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Bình T đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND TX Q. - VKSND tỉnh Quảng Ninh. - Chi cục THADS TX Q. - UBND phường PH. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Minh Thảo |