- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Đ và ông Lê Duy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1385/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Đ, sinh năm 1984; thƣờng trú: Thôn T, xã T, huyện C, Thành phố Hà Nội; tạm trú: 4B khu phố H, phƣờng L, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Lê Duy T, sinh năm 1982; thƣờng trú: 167/19/6 Nguyễn Văn Công, Phƣờng A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 4B khu phố H, phƣờng L, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Đ và ông Lê Duy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Đ và ông Lê Duy T.
- Về con chung: Bà Bùi Thị Đ và ông Lê Duy T có 02 con chung là Lê Trâm A, sinh ngày 30/6/2010 và Lê Hồng A, sinh ngày 16/6/2013. Sau khi ly hôn, bà Bùi Thị Đ đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục 02 con chung.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Thị Đ không yêu cầu ông Lê Duy T cấp dƣỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Khi cần thiết và có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Bùi Thị Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả cho bà Bùi Thị Đ 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0024649 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - UBND Phƣờng A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đƣơng sự; - Lƣu. | THẨM PHÁN Cao Huy Cường |