- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trúc M - Sung Chih W"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Sung Chih W. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ | Tiền Giang, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc M, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của chị Mai về việc nhận văn bản tố tụng: Chị Dương Mỹ L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Trường Xuân B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Theo văn bản ủy quyền ngày 01/8/2019)
- Bị đơn: Anh Sung Chih W, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tầng 2, số 15, Ngách 2, Ngõ 29, Đoạn 4, đường Hưng Long, khóm 006, phường M, quận V, thành phố Đ, Đài Loan. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc M và anh Sung Chih W. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trúc M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai thu số 0001053 ngày 19/8/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang nên hoàn lại cho chị M 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - UBND huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thị Thu Thủy |