vanban.org

Quyết định 38/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Việt T và chị Nguyễn Trúc P. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Trúc P tự nguyện giao con chung là cháu Nguyễn Trúc Minh A, sinh ngày 26/9/2014 cho anh Nguyễn Việt T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị Phương cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết. Chị P không trực tiếp nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Việt Tâm với Trúc Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Việt T và chị Nguyễn Trúc P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2019/QĐST– HNGĐTam Bình, ngày 12 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:29/2019/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt T, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Ấp A, xã B, Huyện C, tinh Vĩnh Long. * Bị đơn: Chị Nguyễn Trúc P, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Ấp A, xã B, Huyện C, tinh Vĩnh Long.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Việt T và chị Nguyễn Trúc P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Trúc P tự nguyện giao con chung là cháu Nguyễn Trúc Minh A, sinh ngày 26/9/2014 cho anh Nguyễn Việt T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị Phương cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết. Chị P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Việt T và chị Nguyễn Trúc P không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Nguyễn Việt T và chị Nguyễn Trúc P không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Việt T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011546, ngày 28-01-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên anh T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ