- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1990 và chị Phạm Thị Lành L, sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Lành L, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Thôn Vĩnh P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1990 và chị Phạm Thị Lành L, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Phạm Thị Lành L có 01 con chung tên là Nguyễn Phạm Nguyên K, sinh ngày 06/01/2015. Hiện nay cháu K đang sống với chị L. Ly hôn, anh S và chị L thống nhất giao cháu K cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Anh S không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Phạm Thị Lành L thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Phạm Thị Lành L xác định không có nợ cá nhân, cơ quan tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013359 ngày 10/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên, hoàn lại cho anh Nguyễn Ngọc S 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS H. P; - Các đương sự; - UBND xã H; (Số 160, Quyển số 01/2013) - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Huỳnh Thị Tân Sang |