vanban.org

Quyết định 38/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Khuyên xin ly hôn anh Hoan"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 38 /2019/QĐST-HNGĐN, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA

Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Minh Trí và ông Thiệu Khắc Yên

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 246 của Bộ luật TTDS năm 2015.

Căn cứ vào điều 55, 57, 81, 82, 83,116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 8 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Tiểu mục 1.1, mục 1 phần II của Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị Quyết.

Căn cứ vào sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại phiên toà ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 222/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự tại phiên toà ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Kh, sinh năm 1987 (Có mặt)

Địa chỉ: Thôn Q, xã V, huyện N, Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Khu phố 5, phường B, thị xã B, Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Anh H, sinh năm 1985 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn Q, xã V, huyện N, Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Kh, sinh năm 1987 (Có mặt)

Địa chỉ: Thôn Q, xã V, huyện N, Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Khu phố 5, phường B, thị xã B, Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh H, sinh năm 1985 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn Q, xã V, huyện N, Thanh Hóa.

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Kh và anh H có 01 con chung. Chị Kh và anh H thống nhất thỏa thuận về nuôi con chung như sau: Chị Kh trực tiếp nuôi dưỡng con chung L, sinh ngày 24/12/2013. Anh H thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ. Thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ tháng 6/2022 đến khi con thành niên và có khả năng lao động.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Kh phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu số AA/2017/0001801 ngày 14/12/2018, chấp nhận chị Kh đã nộp đủ tiền án phí. Anh Hphải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ