- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vân xin hôn anh Chinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Vũ Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 154/2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Vũ Thị V - Sinh năm 1990 Địa chỉ: Xóm 11 xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Vũ Văn Ch - Sinh năm 1983 Địa chỉ: Xóm 11 xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị V và anh Vũ Văn Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị V và anh Vũ Văn Ch tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Vũ Thị V và anh Vũ Văn Ch thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Vũ Thị V trực tiếp nuôi cháu Vũ Ngọc Yến Nh sinh ngày 15/11/2009 (hiện chị Vũ Thị V đang quản lý nuôi dưỡng cháu Vũ Ngọc Yến Nhi). Anh Vũ Văn Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vũ Thị V đối với cháu Vũ Ngọc Yến Nh. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm chị Vũ Thị V và anh Vũ Văn Ch thỏa thuận giải quyết chị V nộp toàn bộ. Chị Vũ Thị V phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Vũ Thị V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06352 ngày 14/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại chị Vũ Thị V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND H. N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |