vanban.org

Quyết định 38/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn

2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn K thống nhất, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hòa, anh Ký - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2019/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 08 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 24/2019/TLST- HNGĐ ngày

17 tháng 01 năm 2019, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn T, xã Dương Đức, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

+Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn N, xã Mỹ Hà, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ

luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

28 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn

Văn K.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn K thống nhất,

thỏa thuận thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Anh Nguyễn Văn K tiếp tục nuôi con chung là Nguyễn Thị

Thu H, sinh ngày 03/12/2013. Chị Phạm Thị H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh K mỗi tháng 800.000 đồng, kể từ tháng 03/2019 đến khi cháu con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn chị Phạm Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung,

không ai được cản trở.

+ Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác: Anh K, chị H đều thống nhất vợ chồng

tự thỏa thuận về tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Án phí: Chị Phạm Thị H xin chịu cả 150.000 đồng tiền án ly hôn và 150.000

đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2018/0006907 ngày 17/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Trần Thị Hằng

Cỡ chữ