- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị D - Nguyễn Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị D và anh Nguyễn Văn T (tên gọi khác Nguyễn Trọng T).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 03 năm 2019, giữa: Chị Mai Thị D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Anh Nguyễn Văn T (tên gọi khác: Nguyễn Trọng T), sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn Đ xã B, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị D và anh Nguyễn Văn T (tên gọi khác Nguyễn Trọng T). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Mai Thị D và anh Nguyễn Văn T cùng xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Trọng TH, sinh ngày 23/6/1993 và Nguyễn Trọng T, sinh ngày 12/4/2000. Các đương sự xác định con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Mai Thị D và anh Nguyễn Văn T cùng thống nhất tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không vay nợ chung nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Thị D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N00002038 ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Mai Thị D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã B (Nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Ánh |