- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị H và Lò Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 38/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 03 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:70/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lường Thị H - Sinh năm: 1985.
Nơi ĐKHKTT: Bản L, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Lò Văn C - Sinh năm: 1985
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Bản L, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lường Thị H và anh Lò Văn C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị H và anh Lò Văn C thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Lường Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lò Thị H, sinh ngày 02/7/2007 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3 Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng, Tài sản chung, Nợ phải trả, Nợ lấy về: Diện tích ruộng nương: Chị H và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án, chị Lường Thị H được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Căn cứ Khoản 3, Khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 anh Lò Văn C phải chịu 75.000 đ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐB; - Chi cục THA dân sự H. Đ; - VKSND H.Đ; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Bạc Thị Liên |