- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "P. H T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:38/2019/QĐST- DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đào Thị Duyên.
2. Ông Nguyễn Văn Mừng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:522/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa Tận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Vỹ P, sinh năm 1986; Địa chỉ: Khu phố 4, thị
trấn Hòa Thành, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của chị Lâm Thị Vỹ P: Ông Nguyễn Văn Vui, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Số 391/16/7D, đường Huỳnh Tấn Phát, khu phố 1, phường Tân Tận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền lập ngày 26-11-2017).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1960 và ông Tống Thanh T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Số 11/17, ấp Tân Trung, xã Tân Bình, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Kim H và ông Tống Thanh T: Anh Nguyễn Lâm Quang, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Ấp Rổng Tượng, xã Thanh Phước, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền lập ngày 20-3-2019).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Anh Võ Thái C, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Hòa Thành, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Tống Thanh T có nghĩa vụ trả cho chị Lâm Thị Vỹ P số tiền nợ gốc 381.000.000 đồng (ba trăm tám mươi mốt triệu) đồng. Ghi nhận chị P không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải thêm số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Tống Thanh T phải chịu 19.050.000 ( mười chín triệu không trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lâm Thị Vỹ P không phải chịu đồng án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị P 9.525.000 (chín triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp theo Biên lai T số 0006293 ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Tây Ninh; - VKSND TP Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) VÕ THANH HÙNG |