- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QDCNSTTCDS NHCSXH- Lò Thị Đ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 38/2019/QĐST- DS | Đ, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:100/2019/TLST-DS, ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc:“Tranh chấp về hợp đồng vay vốn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội (viết tắt: NHCSXH); địa chỉ trụ sở:
Người đại diện theo pháp luật: Số 169, phố L, phường H, quận M, thành phố Hà Nội. Ông Dương Quốc Thắng - Tổng giám đốc NHCSXH; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đàm Xuân Tr - Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh B; Địa chỉ: Tổ 24, phường M, thành phố Đ, tỉnh B; Người đại diện theo ủy quyền của ông Đàm Xuân Tr: ông Hoàng Văn Th - Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh B; Địa chỉ: Tổ 24, phường M, thành phố Đ, tỉnh B ; Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng số 4716/QĐ- NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc; Quyết định ủy quyền số 705/QĐ- NHCS ngày 19/8/2019 của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh B);
* Bị đơn: Lò Thị Đ; Địa chỉ: Bản N, xã T, thành phố Điện Biên Phủ , tỉnh Điê ̣n Biên
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Bà Lò Thị Đ trả cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh B. Tổng số tiền cả gốc và lãi là: 55.508.498 (Năm mươi năm Tr năm trăm linh tám nghìn, bốn trăm chín mươi tám) đồng. Trong đó nợ gốc quá hạn là: 50.000.000 (Năm mươi Tr) đồng; Nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 17/9/2019 là: 5.508.498 (năm Tr năm trăm linh tám nghìn bốn trăm chín mươi tám) đồng.
1.2 Bà Lò Thị Đ trả cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh B tiền lãi quá hạn đối với số tiền gốc là: 50.000.000 đồng tương ứng với thời điểm trả, tính từ ngày 18/9/2019 đến khi thi hành án xong.
1.3 Ngân hàng không yêu cầu bà Lò Thị Đ trả lãi chậm trả đối với số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn.
III. Về án phí: Bà Lò Thị Đ chịu toàn bộ án phí dân sư sơ thẩm có giá nghạch là 1.387.712 (Một Tr ba trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm mời hai) đồng. VI. Thi hành án dân sƣ: Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPĐBP; - Chi cục THADSTPĐBP; - TAND tỉnh B; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu KT, VP. | THẨM PHÁN Hà Thị Tám |