vanban.org

Quyết định 38/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1977 Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay: Nguyễn Thị H - Nguyễn Thị Cẩm P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2019/QĐST-DSTam Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1977

Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Nguyễn Thị Cẩm P, sinh năm 1955

Nơi cư trú: khóm D, thị trấn E, huyện F, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H và bị đơn là bà Nguyễn Thị Cẩm P cùng thống nhất thỏa thuận là bà Nguyễn Thị Cẩm P chấp nhận trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền vay gốc là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), không trả lãi suất.

- Về án phí:

Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H thỏa thuận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị H đã nộp là 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai thu số 0011849 ngày 10/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên bà Nguyễn Thị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 125.000đ (Một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

Bị đơn là bà Nguyễn Thị Cẩm P thỏa thuận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm đồng). Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị Cẩm P được miễn tiền án phí do là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và khoản 5 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ