- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-DS | Kbang, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L (gọi tắt là Ngân hàng);
Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, Phường C, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1984 - Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện L- Chi nhánh tỉnh G- Phòng giao dịch A;
Địa chỉ: 32 H, Phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Tổ dân phố h, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Theo yêu cầu đòi nợ tiền phát sinh từ hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V thông qua Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh tỉnh G- Phòng giao dịch A th“ bị đơn bà Hoàng Thị H thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho Ngân hàng tổng số tiền là 105.002.045 đồng (một trăm lẻ năm triệu không trăm linh hai nghìn không trăm bốn mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc là 80.950.000 đồng; số tiền lãi quá hạn là 10.230.331 đồng, tiền lãi phạt gốc là 11.736.253 đồng và tiền lãi phạt lãi là 2.085.461 đồng (các khoản lãi tính đến ngày 11/11/2019).
Phương thức trả nợ làm 02 lần, bằng tiền mặt,
Thời gian trả nợ, cụ thể:
-Lần 01: Vào ngày 30/12/2019, bà H phải trả cho Ngân hàng tất cả các khoản tiền lãi phát sinh đến ngày 11/11/2019 là 24.052.045 đồng (hai mươi bốn triệu không trăm năm mươi hai nghìn không trăm bốn mươi lăm đồng).
-Lần 02: Vào ngày 02/3/2020, bà H phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 80.950.000 đồng (tám mươi triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) và tất cả các khoản tiền lãi phát sinh cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm là 2.625.051 đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn không trăm năm mốt đồng), bị đơn bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L- Chi nhánh tỉnh G- Phòng giao dịch A số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.537.597 đồng (hai triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm chín mươi bảy đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003197 ngày 27/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th“ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện Kbang; -Chi cục THADS huyện Kbang; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngọc |