vanban.org

Quyết định 38/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1955 Địa chỉ thường trú: Ấp N, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn V tranh chấp HĐCNQSD đất với bà Nguyễn Thị C, ông Đặng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2019/QĐST-DSBình Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1955

Địa chỉ thường trú: Ấp N, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Địa chỉ tạm trú: Tổ 20, khóm 5, phường V, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long;

- Bị đơn:

+ Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1936

+ Ông Đặng Văn H, sinh năm: 1955

Cùng địa chỉ: Tổ 19, khóm 1, phường V, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Đinh Thị L, sinh năm: 1960

+ Bà Đinh Thị T1, sinh năm: 1957

+ Bà Đinh Thị T2, sinh năm: 1967

+ Bà Đinh Thị Thanh T, sinh năm: 1968

+ Anh Đinh Tuấn H, sinh năm: 1970

+ Anh Đinh Nhựt L, sinh năm: 1975

+ Anh Đinh Nhựt T, sinh năm: 1977

+ Anh Đinh Văn H, sinh năm: 1979

+ Anh Đặng Hoàng Đ, sinh năm: 1980

+ Chị Đặng Thị Phương M, sinh năm: 1982

+ Anh Đặng Đức M, sinh năm: 1985

+ Anh Đinh Hoàng T, sinh năm: 1976

+ Cháu Đặng Ngọc Minh T1, sinh ngày: 07/7/2012

+ Cháu Đặng Ngọc Minh T2, sinh ngày: 19/4/2014

Người đại diện hợp pháp của cháu Đặng Ngọc Minh T1, cháu Đặng Ngọc Minh T2: Anh Đặng Hoàng Đ, sinh năm: 1980

+ Cháu Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày: 08/12/2012

Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Ngọc Bảo N: Anh Đặng Đức M, sinh năm: 1985

Cùng địa chỉ: Tổ 19, khóm 1, phường V, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đến hết tháng 02 năm 2020, ông Đặng Văn H và bà Nguyễn Thị C cùng các thành viên trong gia đình gồm: Đinh Thị L, Đinh Thị T1, Đinh Thị T2, Đinh Thị Thanh T, Đinh Tuấn H, Đinh Nhựt L, Đinh Nhựt T, Đinh Văn H, Đặng Hoàng Đ, Đặng Thị Phương M, Đặng Đức M, Đinh Hoàng T, Đặng Ngọc Minh T1, Đặng Ngọc Minh T2, Nguyễn Ngọc Bảo N sẽ giao trả phần đất thửa số 181, tờ bản đồ số 21, diện tích 32,8m2 loại đất ở đô thị và căn nhà trên đất tọa lạc khóm 1, phường V, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long cho ông Nguyễn Văn V.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn V tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (trong đó nộp thay bà Nguyễn Thị C, ông Đặng Văn H 75.000 đồng).

Do ông Nguyễn Văn V được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xử lý.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ