- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Văng Tấn T tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Trương Văn KH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST- DS ngày 24 tháng 6 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ông Văng Tấn T, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp T, xã Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
-Bị đơn: Cụ Trương Văn KH, sinh năm 1935
Địa chỉ: ấp T, xã Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Cụ Nguyễn Thị L, sinh năm 1944
Ông Trương Hoàng K, sinh năm 1981
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp T, xã Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
Đại diện theo ủy quyền của cụ Trương Văn K, cụ Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị N là ông Trương Hoàng K (văn bản ủy quyền ngày 20/8/2019)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trương Hoàng K là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan và đại diện theo ủy quyền của cụ Trương Văn KH, cụ Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị N và ông Văng Tấn T thỏa thuận là vô hiệu hợp đồng mua bán đất lập ngày 14/12/2018 bằng giấy tay và đồng thời cụ Trương Văn Kh, cụ Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị N, ông Trương Hoàng K có trách nhiệm trả cho ông Văng Tấn T số tiền 50.000.000đ thời gian trả là ngày 21/01/2020 , sau thời gian ngày 21/01/2020 phía cụ Trương Văn KH, cụ Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị N, ông Trương Hoàng K không trả số tiền trên cho ông T thì sẽ chịu lãi suất theo quy định của pháp luật.
Về án phí: ông Văng Tấn T và ông Trương Hoàng K thống nhất thỏa thuận, ông Văng Tấn T sẽ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm chục nghìn đồng). Ông Văng Tấn T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011020 ngày 24/06/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, ông Văng Tấn T được nhận lại số tiền thừa là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm chục nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Ánh Dƣơng |