vanban.org

Quyết định 38/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 11/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà NTBH, sinh năm 1981; thƣờng trú: 239B khu phố HT, phƣờng HĐ, thị xã TA, tỉnh Bình Dƣơng. Ông NGB, sinh năm 1990; địa chỉ: A.149 khu phố BH, phƣờng BN, thị xã TA, tỉnh Bình Dƣơng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "H-B,K yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 38/2019/QĐST- DS
Thuận An, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 89/2019/TLST- DS ngày 13 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà NTBH, sinh năm 1981; thƣờng trú: 239B khu phố HT, phƣờng HĐ, thị xã TA, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn:

+ Ông NGB, sinh năm 1990; địa chỉ: A.149 khu phố BH, phƣờng BN, thị xã TA, tỉnh Bình Dƣơng.

+ Bà LĐMK, sinh năm 1993; địa chỉ: 235/2B khu phố THB, phƣờng AT, thị xã TA, tỉnh Bình Dƣơng.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về số tiền: Ông NGB, bà LĐMK có trách nhiệm bồi thƣờng cho bà NTBH chi phí điều trị thƣơng tích và tiền thuốc men là 1.270.000 đồng; bồi thƣờng tiền hoa bị hƣ hỏng là 1.730.000 đồng, tổng cộng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu ngƣời phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho ngƣời đƣợc thi hành án thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông NGB, bà LĐMK chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà NTBH số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0035213 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ