vanban.org

Quyết định 38/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Văn M, sinh năm 1969. Trú tại: ấp P, xã P1, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Trương Văn M - Lâm Hoài P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 38/2019/QĐST - DS
Mỏ Cày Bắc, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Văn M, sinh năm 1969.

Trú tại: ấp P, xã P1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1989.

Trú tại: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Lâm Hoài P, sinh năm 1957.

Trú tại: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1957; Chị Lâm Thị Hồng L1, sinh năm 1979.

Trú tại: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lâm Hoài P, bà Phạm Thị L, chị Lâm Thị Hồng L1 có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Trương Văn M số tiền thức ăn chăn nuôi gia súc là 175.000.000 (một trăm bảy mươi lăm triệu) đồng khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lâm Hoài P, bà Phạm Thị L, chị Lâm Thị Hồng L1 tự nguyện liên đới chịu 4.375.000 đồng (trong đó phần án phí của ông M là 2.187.500 đồng, phần án phí của ông P, bà L, chị L1 là 2.187.500 đồng) nhưng do ông P, bà L là người cao tuổi nên được miễn phần án phí phải nộp là 1.458.000 đồng nên ông P, bà L, chị L1 còn phải liên đới nộp là (729.000 đồng + 2.187.500 đồng) = 2.916.500 (hai triệu chín trăm mười sáu nghìn năm trăm) đồng.

Hoàn trả cho ông Trương Văn M tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.560.000 đồng theo biên lai thu số 0002873 ngày 22/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ