vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức P và chị Lê Thị Kim D. 2.

Về con chung: anh P và chị D thống nhất có 01 con chung là Hoàng Lê Uyển M, sinh ngày 09/7/2005. Chị D là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Uyển M; anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng; thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/6/2018 cho đến khi cháu Uyển M đủ 18 tuổi, trưởng t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Đức P- Lê Thị Kim D- Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức P và chị Lê Thị Kim D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND TX CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2018/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 15 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2018/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2018 giữa:

+ Nguyên đơn: anh Hoàng Đức P, sinh năm 1980 Địa chỉ: khối Liên Hòa, phường Nghi Hòa, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

+ Bị đơn: chị Lê Thị Kim D, sinh năm 1984 Địa chỉ: khối Liên Hòa, phường Nghi Hòa, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức P và chị Lê Thị Kim D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh P và chị D thống nhất có 01 con chung là Hoàng Lê Uyển M, sinh ngày 09/7/2005. Chị D là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Uyển M; anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng; thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/6/2018 cho đến khi cháu Uyển M đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: anh P và chị D thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về khoản nợ: anh P và chị D thống nhất không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

- Về án phí: anh P thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001957 ngày 31 tháng 5 năm 2018. Anh P đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ