- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình H-N"
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST- HNGĐ ́ |
QUYÊT ĐI ̣NH
́
ĐÌNH CHỈ GIẢ I QUYÊT VỤ Á N DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48; điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 217; khoản 1,3,4 Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được tòa án chấp nhận quy đi ̣nh ta ̣i điểm c khoản 1 Điều 217 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
́
QUYÊT ĐI ̣NH
1. Đinh chi giả ̉i quyế t vu ̣ á n dân sự thu ̣ lý số : 193/2018/TLST- HNGĐ ngày
̀ 06 tháng 8 năm 2018 về viê ̣c “tranh chấp Hôn nhân và gia đinh” giữa:
̀ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H
Sinh năm: 1984 Đi ̣a chi: Thôn 5, xã Hải T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.̉ Bị đơn: Anh Bùi Hải N
Sinh năm: 1981 Đi ̣a chi: Thôn 5, xã Hải T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.̉ 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại chị Lê Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghin đồng) chị H đa nô ̣̃ p ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành
̀ án dân sự thành phố M theo biên lai thu tiền số 0001331 ngày 06/8/2018. Người khởi kiê ̣n có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết la ̣i v ụ án dân sự theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
̉
́ N Nơi nhận:
THÂM PHA
- Các đương sự;
- VKS ND thành phố M;
- Thi hành án dân sự;
(đã ký)
- Lưu hồ sơ vu ̣ án.
Vũ Ngọc Đức