vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Phạm Ngọc A và anh Dương Bá B 2.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Dương Thảo G - sinh ngày 3/10/2014. Giao cháu Dương Thảo G cho chị Phạm Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng . Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3/2018 cho đến khi cháu trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác, mức cấp dưỡng vợ chồng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Phạm Ngọc A và anh Dương Bá B 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ
Nam Từ Liêm, ngày 26 tháng 2 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 47/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 2 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc A - sinh năm 1989 Địa chỉ: đường Đ, phường M, quận N, thành phố Hà Nội 2. Bị đơn: Anh Dƣơng Bá B - sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu đô thị T, phường X, quận N, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án của Quốc Hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/2/2018.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/2/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Phạm Ngọc A và anh Dương Bá B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Dương Thảo G - sinh ngày 3/10/2014. Giao cháu Dương Thảo G cho chị Phạm Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng . Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3/2018 cho đến khi cháu trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác, mức cấp dưỡng vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Dương Bá B có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Phạm Ngọc A và anh Dương Bá B mỗi người phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Phạm Ngọc A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Dung đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007575 ngày 30/1/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Phạm Ngọc A số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Chị A đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ