vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vì Văn B và chị Lò Thị T. 2.

Về con chung: Giao cháu Vì Văn Hữu Đ, sinh ngày 24/9/2016 cho chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Vì Văn B tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị Lò Thị T mỗi tháng 500.000 (Năm trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng 6 thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Văn B xin ly hôn Lò Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vì Văn B và chị Lò Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2018/QĐST-HNGĐYên Châu, ngày 22 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vì Văn B. Sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La;

- Bị đơn: Chị Lò Thị T. Sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vì Văn B và chị Lò Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Vì Văn Hữu Đ, sinh ngày 24/9/2016 cho chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Vì Văn B tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị Lò Thị T mỗi tháng 500.000 (Năm trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng 6 tháng 1 lần, thời điểm cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng cuối cùng của quý, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ 15/6/2018 cho đến khi cháu Vì Văn Hữu Đtrưởng thành đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Vì Văn B tự nguyện xin chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng cả hai khoản án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2013/04958 ngày 05 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ