- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn G xin ly hôn với chị Đặng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:38/2018/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn G – Sinh năm: 1984
Bị đơn: Chị Đặng Thị H - Sinh năm: 1984
Đều HKTT: thôn VN, xã VA, huyện UH, TP. Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55; 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn G và chị Đặng Thị H;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: anh Nguyễn Văn G và chị Đặng Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: anh G và chị H có 02 con chung là Nguyễn Thành N - sinh ngày: 04/7/2010 và Nguyễn Phương M – sinh ngày: 23/02/2015. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn. Cụ thể: Anh G tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Thành N. Chị H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phương M. Do mỗi người nuôi một con chung nên không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh G, chị H cho đến khi anh G, chị H có yêu cầu khác hoặc có thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.
2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh G và chị H đều xác nhận đã tự thỏa thuận phân chia xong, không yêu cầu xem xét, giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc anh G tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí anh G đã nộp 300.000 đồng; số tiền được hoàn lại là 150.000 đồng anh G tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. (Theo biên lai thu số 0008533 ngày 12/2/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND xã VA; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |