- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Chung xin ly hôn bà Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 2 tháng 3 năm 2018 |
HUYỆN THỌ XUÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/01/2018, giữa: Anh Lê Duy C , sinh năm: 1964 Địa chỉ: Thôn P T , xã T H , huyện T X , T H . Chị Lê Thị P , sinh năm: 1972 Địa chỉ: Thôn P T , xã T H , huyện T X , T H . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Duy C Bị đơn: Chị Lê Thị P 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Duy C và chị Lê Thị P đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn tan vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Về con: Anh Lê Duy C và chị Lê Thị P thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Ngọc A , sinh năm 1992, hiện đã trưởng thành và cháu Lê Thị Quỳnh M , sinh ngày 04/10/2005. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Quỳnh M cho chị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh C tự nguyện đóng góp nuôi con chung là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng. Thời gian đóng góp kể từ tháng 02 năm 2018 cho đến khi cháu Quỳnh M tròn 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không bên nào được cản trở. Về tài sản: Anh Lê Duy C và chị Lê Thị P thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Anh Lê Duy C và chị Lê Thị P thống nhất vợ chồng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Duy C và chị Lê Thị P thống nhất thỏa thuận: Anh C chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và buộc anh Lê Duy C phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000779 ngày 25/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T X . Chấp nhận đã nộp đủ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tố Như |