- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Văn T ly hôn chị Đỗ Thị A"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T và chị Đỗ Thị A. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 55/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1990; TQ: Thôn A, xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Chị Đỗ Thị A, sinh năm 1993; TQ: Thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T và chị Đỗ Thị A. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T là người trực tiếp nuôi cả hai con Ngô Tấn P, sinh ngày 15/11/2014 và Ngô Thị Khánh L, sinh ngày 21/01/2013 và không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con. Chị A có quyền chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai số: 0001xxx ngày 07/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, đối trừ trả lại anh T số tiền 150.000 đồng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Thái Thụy; - CC Thi hành án dân sự Thái Thụy; - UBND xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lưu Toàn Nghĩa |