- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Sỹ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Sỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST - HNGĐ | N, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2014/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2014 và Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự số 11/2017/QĐST - HNGĐ ngày 09/10/2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn Thành L, xã S, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ H - Sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn Thành L, xã S, huyện N, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 9, khoản 11 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Sỹ H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Sỹ H
- Về con: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Sỹ H có 02 con chung Nguyễn Sỹ D, sinh ngày 23/11/1998 (đã thành niên) và Nguyễn Sỹ M, sinh ngày 19/11/2007. Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Nguyễn Sỹ M đến khi thành niên. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Sỹ H phải giao cho chị Nguyễn Thị T số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án và Cơ quan Thi hành án đã ra quyết định thi hành nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về công nợ và quyền sử dụng đất chung: Chị T, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nộp 100.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm và 1.000.000đ tiền án phí giá ngạch tài sản nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống. Trả lại cho chị T 100.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và 4.075.000đ tiền tạm ứng án phí giá ngạch tài sản theo biên lai thu số AA/2011/00106 và biên lai thu số AA/2011/00107 ngày 16/10/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống; - Ủy ban nhân dân xã T; - Lưu: HS, VP, Ha (11). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Tình |