vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn C và chị Lê Thị Lệ H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai người có 01 người con chung là cháu Bùi Lê Đăng Q, sinh ngày 13/3/2015. Khi ly hôn, hai người thống nhất giao cháu Q cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Kể từ tháng 5 năm 2018, hàng tháng anh C phải cấp dưỡng nuôi cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn C và chị Lê Thị Lệ H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2018/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 04 tháng 05 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa: Anh Bùi Văn C, sinh năm: 1988, địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện N, tỉnh M và chị Lê Thị Lệ H, sinh năm: 1992, địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện X, tỉnh Y.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn C và chị Lê Thị Lệ H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai người có 01 người con chung là cháu Bùi Lê Đăng Q, sinh ngày 13/3/2015. Khi ly hôn, hai người thống nhất giao cháu Q cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Kể từ tháng 5 năm 2018, hàng tháng anh C phải cấp dưỡng nuôi cháu Q là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi lao động tự túc được. Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án một khoản lãi suất theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Bùi Văn C đồng ý chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn

đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013486 ngày 16 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Y.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ