vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1978 và ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1979.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Hoàng C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1978 và ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1979.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2018/QĐST-HNGĐNăm Căn, ngày 26 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1978.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1978 và ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1979.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng H và ông Nguyễn Hoàng C thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có 02 người con tên Nguyễn Hoàng Phúc H1, sinh ngày 24/8/2011 (nam) và Nguyễn Hồng M, sinh ngày 17/10/2012 (nữ), hiện 02 người con đang sống chung với bà H. Khi ly hôn bà H và ông C thỏa thuận giao cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc 02 người con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Bà H không yêu cầu nên không xem xét.

2.3. Về chia tài sản chung, nợ thu và nợ trả: Bà H và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch các đương sự phải chịu 50% là 150.000 đồng. Bà H đồng ý chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm, bà H nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015813 ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn được khấu trừ, sau khi khấu trừ bà H được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ