- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Trọng Văn xin ly hôn với chị Lê Thị Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng V và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG S TỈNH THANH HÓA Số: 38/2018/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông S, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Trọng V - sinh năm 1987. Địa chỉ: xã Đông M, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Lê Thị T
- sinh năm 1987.
ĐKHKTT: xã Đông M, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: xã Đông N, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng V và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Trọng V và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Lê Thị Thúy H - sinh ngày 31/01/2007. Anh Lê Trọng V và chị Lê Thị T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Thúy H. Anh Lê Trọng V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Trọng V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay, nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Trọng V và chị Lê Thị T thỏa thuận: Anh Lê Trọng V nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đ-ược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001584 ngày 14/3/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông S. Anh Lê Trọng V được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông S 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Đông S; - Chi cục THADSH. Đông S; - UBND xã Đông N, huyện Đông S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |