- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị kiêm N - Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Kiêm N và ông Nguyễn Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ | M, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 39/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiêm N, sinh năm 1990.
Ñòa chæ: số 98/3 đường Đ, Phường 2, Thành phố M, Tieàn Giang.
Chổ ở hiện nay: Tổ 5 Ấp H, xã M, Thành phố M, Tieàn Giang.
* Bị đơn:
Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1981.
Ñòa chæ: số 98/3 đường Đ, Phường 2, Thành phố M, Tieàn Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/02/2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Kiêm N và ông Nguyễn Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Bà Nguyễn Thị Kiêm N và ông Nguyễn Thành T tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Công nhận Bà Nguyễn Thị Kiêm N và ông Nguyễn Thành T thống nhất giao cháu Nguyễn Thành T, sinh ngày 08/12/2012 cho ông Nguyễn Thành T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Kiêm N không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: được giảm phân nửa, Bà Nguyễn Thị Kiêm N chịu. Bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0012035 ngày 16 tháng 01năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố M, Tiền Giang, nên hoàn trả lại cho bà số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - VKSND Thành phố M - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Các đương sự - Lưu hồ sơ, án văn. | Thẩm phán Trần Ngọc Hạnh |