- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị L và Lưu Như Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị L, sinh năm 1989 và anh Lưu Như Y, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 18 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Chị Đinh Thị L, sinh năm 1989 – nguyên đơn; Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
- Anh Lưu Như Y, sinh năm 1988 – bị đơn; Địa chỉ: Xóm A, xã T, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị L, sinh năm 1989 và anh Lưu Như Y, sinh năm 1988. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Lưu Như Y nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chưa có. 2.3. Về tài sản chung: Chị L và anh Y xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị L và anh Y xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Áp dụng Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 088620 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị L được hoàn trả lại số tiền án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lưu Như Y không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND H. B; - Chi cục THADS H. B; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Thị Huyền |