vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn Th và chị Nguyễn Thị Ng.

Về con chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị T a án giải quyết nên không xem x t. Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị T a án giải quyết nên không xem x t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Không có con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn Th và chị Nguyễn Thị Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2018/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vi Văn Th, sinh ngày 10/5/1988; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Cao Lan.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh ngày 11/3/1991; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh. Cùng địa chỉ: Thôn VL, xã ĐQ, huyện SD, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn Th và chị Nguyễn Thị Ng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị T a án giải quyết nên không xem x t.

- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị T a án giải quyết nên không xem x t.

- Về công nợ chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận không đề nghị T a án giải quyết nên không xem x t.

- Về án phí: Anh Vi Văn Th phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005692, ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Vi Văn Th số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Ng không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ