vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 29/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp TT, xã TT1, TPTN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1951; Địa chỉ: Đường số 12, lộ 10, ấp TL, xã TT1, TPTN, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tc HĐ góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 38/2018/QĐST-DS
Thành phố Tây Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2018/TLST- DS ngày 30/3/2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp TT, xã TT1, TPTN, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1951; Địa chỉ: Đường số 12, lộ 10, ấp TL, xã TT1, TPTN, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tiền hụi: Bà Phan Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Ngọc C số tiền hụi còn nợ là 15.300.000 đồng. Ghi nhận ông C không yêu cầu bà T trả tiền lãi.

Kể từ ngày ông C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T không chịu trả số tiền nêu trên cho ông C thì hàng tháng bà T còn phải trả cho ông C số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí: Hai bên thỏa thuận bà Phan Thị T chịu 382.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Ông Nguyễn Ngọc C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn lại cho ông Nguyễn Ngọc C số tiền tạm ứng án phí ông C đã nộp 480.000 đồng, theo Biên lai thu số 0005271 ngày 30/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ