vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: 1/ Bà Đoàn Thị Mỹ V – Sinh năm 1979; 2/ Ông Đặng Văn H – sinh năm 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "V_H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2018/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 09 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2018/TLST – DS ngày 13 tháng 6 năm 2018, về việc“Tranh chấp về huê hụi”.

XÉT THẤY:,

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: 1/ Bà Đoàn Thị Mỹ V – Sinh năm 1979;

2/ Ông Đặng Văn H – sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: Khu phố P , thị trấn P , huyện H , tỉnh Bình Thuận

Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Thùy L – sinh năm 1982;

HKTT: Phường P , thành phố P , tỉnh Bình Thuận. Chỗ ở hiện nay: Khu phố P , thị trấn P , huyện H , tỉnh Bình Thuận

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn H – sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khu phố P , thị trấn P , huyện H , tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đoàn Thị Mỹ V , ông Đặng Văn H yêu cầu bà Nguyễn Thị Thùy L phải trả cho vợ chồng ông bà số tiền huê còn nợ là 154.800.000đ (Một trăm năm mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Thùy L tự nguyện thỏa thuận theo yêu cầu của bà V , ông H . Bà Nguyễn Thị Thùy L đồng ý chịu trách nhiệm trả cho ông Đặng Văn H , bà Đoàn Thị Mỹ V số tiền huê còn nợ 154.800.000đ (Một trăm năm mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015”

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thùy L thỏa thuận chịu 3.870.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Đoàn Thị Mỹ V, ông Đặng Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà V, ông H 5.300.000đ do ông H, bà V đã nộp 5.300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015277 ngày 13/6/2018 của chi cục thi hành án huyện Hàm Thuận Bắc.

Ông Nguyễn Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ