vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1) Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh N - Sinh năm: 1968, đ a chỉ: Ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Thanh Nhã: Ông Nguyễn Văn P - Sinh năm: 1976, đ a chỉ: Khu phố Z, th trấn Y, huyện M, tỉnh Bến Tre (văn bản ủy quyền ngày 12/4/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản giữa ông Phạm Thanh N với ông Nguyễn Văn U"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 38/2018/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 04 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.1) Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh N - Sinh năm: 1968, đ a chỉ: Ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Thanh Nhã: Ông Nguyễn Văn P - Sinh năm: 1976, đ a chỉ: Khu phố Z, th trấn Y, huyện M, tỉnh Bến Tre (văn bản ủy quyền ngày 12/4/2018).

1.2) Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U - Sinh năm: 1971, đ a chỉ: Ấp B, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.

1.3) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị N - Sinh năm: 1977, đ a chỉ: Ấp B, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1) Ông Nguyễn Văn U, bà Phạm Th N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Thanh N số tiền là 100.000.000đ (một trăm triệu đ ng).

2.2) Kể từ ngày ông Phạm Thanh N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn U, bà Phạm Th N chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì ông Nguyễn Văn U, bà Phạm Th N phải liên đới ch u tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2.3) Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.3.1. Ông Nguyễn Văn U, bà Phạm Th N nhận liên đới ch u 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.3.2. Hoàn trả lại cho ông Phạm Thanh N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.600.000đ (hai triệu sáu trăm ngàn đ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0014879 ngày 02/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre.

3/ Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ