vanban.org

Quyết định 38/2018/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C;

Tuyên bố bà Chu Hải V, sinh năm 1970, nơi cư trú: Đội 11 hạt 7 giao thông, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Chu Hải Vân"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C;
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 38/2018/QĐDS-ST
Ngày: 21/9/2018
V/v: "Tuyên bố một người mất năng
lực hành vi dân sự".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ toạ phiên họp: Bà Hoàng Thị Hòa - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thu Hương - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên họp: Bà Mai Thị Kim Oanh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Điện Biên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 49/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2018 về yêu cầu "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự" theo Quyết định mở phiên họp số: 07/2018/QĐST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lương Anh T, sinh năm: 1995, địa chỉ: Khu phố 8, thị trấn M, huyện M1, tỉnh Lai Châu (có mặt);

- Chị Lương Vĩnh C, sinh năm: 1987, địa chỉ: Số nhà 53, phố Đường Thành, phường C, quận H, thành phố Hà Nội (vắng mặt);

(Chị Lương Vĩnh C ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Lương Anh T tại văn bản ủy quyền lập ngày 28/7/2018 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Tú, thành phố Hà Nội).

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Chu Hải V, sinh năm 1970, địa chỉ: Đội 11 hạt 7 giao thông, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên (có mặt).

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Chu Hải V, sinh năm 1970, nơi cư trú: Đội 11 hạt 7 giao thông, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên (là mẹ đẻ) bị mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Điện Biên nhận định:

[1] Về tố tụng: Anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Chu Hải V mất năng lực hành vi dân sự, đây là yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 27 BLTTDS; bà Chu Hải V hiện đang cư trú tại xã T, huyện Đ nên Tòa án nhân dân huyện Đ có thẩm quyền giải quyết việc dân sự trên theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của BLTTDS.

Về yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ngày 23/9/2017 bà Chu Hải V bị tai nạn giao thông gây chấn thương sọ não, đã được cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên, sau đó chuyển điều trị tại Bệnh viện Việt Đức trong thời gian một tháng, ngày 26/10/2017 ra viện với chuẩn đoán: Đa chấn thương. Từ sau khi bị tai nạn giao thông đến nay, bà Chu Hải V không nhớ được sự việc xảy ra trước và sau tai nạn; sống phụ thuộc vào sự quản lý, chăm sóc của gia đình.

Tại Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 73/2018/GĐSKTT ngày 25/6/2018 của Viện Pháp y Tâm thần Trung ương - Bộ Y tế kết luận: "Tại thời điểm giám định đối tượng Chu Hải V bị hội chứng quên thực tổn do chấn thương sọ não, theo bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F04. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi".

Tại phiên họp, qua trực quan thì thấy bà V có thể trạng tốt, đi lại bình thường nhưng không nhớ những sự việc đã xảy ra, mới xảy ra, thậm chí không nhớ tên của các con và người thân trong gia đình, gọi hỏi chỉ trả lời "không nhớ", "không biết".

Anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C (là con của bà Chu Hải V) yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Chu Hải V mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 376 BLTTDS và Điều 22 BLDS.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:

- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đơn yêu cầu cho đến khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thủ tục giải quyết việc dân sự. Thư ký thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn; người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.

- Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 361, Điều 369, 370, 371, 372, khoản 1 Điều 376, 378 của BLTTDS; Điều 22 của Bộ luật Dân sự. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đ chấp nhận yêu cầu của anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C, tuyên bố bà Chu Hải V mất năng lực hành vi dân sự.

Từ những căn cứ nêu trên, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C về việc tuyên bố bà Chu Hải V mất năng lực hành vi dân sự.

Về nghĩa vụ chịu lệ phí: Căn cứ Khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Dân sự; Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án (mục 1 phần I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016): Anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Khoản 1 Điều 27; Khoản 2 Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 1 Điều 149, Điều 361, 370, 371, 372, Khoản 1 Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C;

Tuyên bố bà Chu Hải V, sinh năm 1970, nơi cư trú: Đội 11 hạt 7 giao thông, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lương Anh T và chị Lương Vĩnh C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002958 ngày 24/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Anh T và chị C đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định; người yêu cầu vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ