vanban.org

Quyết định 38/2018/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 29/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn 1, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị P - Hồ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2018/QĐST-DSChư Sê, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn 1, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Bà Hồ Thị H, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn 1, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (bà Nguyễn Thị P): Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số 32 đường L, phường D, thành phố P, tỉnh Gia Lai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ phải thanh toán: Bà Hồ Thị H công nhận tính đến ngày 21/11/2018, bà H có nợ bà Nguyễn Thị P số tiền nợ gốc là 414.000.000 đồng và tiền nợ lãi là 240.000.000 đồng. Tổng cộng là 654.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi bốn triệu đồng).

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán: Bà Hồ Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Thị P số tiền nợ gốc là 414.000.000 đồng và tiền nợ lãi là 240.000.000 đồng. Tổng cộng là 654.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi bốn triệu đồng). Bà H có nghĩa vụ thanh toán cho bà P gồm 05 đợt cụ thể như sau:

- Đợt 1: Bà H phải thanh toán cho bà P 100.000.000 đồng vào ngày 30/11/2018.

- Đợt 2: Bà H phải thanh toán cho bà P 150.000.000 đồng vào ngày 30/01/2019.

- Đợt 3: Bà H phải thanh toán cho bà P 150.000.000 đồng vào ngày 30/3/2019.

- Đợt 4: Bà H phải thanh toán cho bà P 150.000.000 đồng vào ngày 30/5/2019.

- Đợt 5: Bà H phải thanh toán cho bà P số tiền còn lại là 104.000.000 đồng vào ngày 30/7/2019.

Nếu đến hạn thanh toán, bị đơn là bà H vi phạm một trong các mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là chị P như đã cam kết nêu trên thì chị P có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai thi hành án toàn bộ đối với số tiền nợ gốc và lãi còn lại chưa thi hành án mà bị đơn có nghĩa vụ phải thực hiện.

2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 15.080.000 đồng (mười lăm triệu không trăm tám mươi nghìn đồng). Bị đơn là bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị P số tiền tạm ứng án phí là 17.090.000 đồng (mười bảy triệu không trăm chín mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0007625 ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền nợ lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ