- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 125/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn S, xã N, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Trƣơng Thị X, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn S, xã N, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị X thống nhất thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Linh Đ, sinh ngày .../.../2014 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà Trương Thị X không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Văn T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Trương Thị X chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền lệ phí HNGĐ sơ thẩm ông T đã nộp 150.000 đồng theo biên lai thu số 003023 và bà X đã nộp 150.000 đồng theo biên lai thu số 003024 ngày 09/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Ông T và bà X đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Hòa Vang; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Vang; - UBND xã N, huyện V, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Nam |