vanban.org

Quyết định 38/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức H và chị Phạm Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức H và chị Phạm Thị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức H và chị Phạm Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2017/QĐST - HNGĐCát Hải, ngày 14 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2016/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đức H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng

Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức H và chị Phạm Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức H và chị Phạm Thị N.

Về con chung: Hai bên đương sự thoả thuận giao con chung là Lê Đức H sinh ngày 28 tháng 01 năm 2011 cho chị Phạm Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; anh Lê Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Phạm Thị N mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, kể từ tháng 11 năm 2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh H phải chịu một khoản tiền lãi với lãi suất không vượt quá 10%/năm đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Lê Đức H và chị Phạm Thị N mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm; số tiền này anh Lê Đức H nhận nộp thay chị Phạm Thị N. Anh H còn phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010114 ngày 04 tháng 10 năm 2016.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ