vanban.org

Quyết định 38/2017/QĐST-DSXM — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Bà Nguyễn Thị X, sinh năm: 1955. Địa chỉ: Tổ 1, ấp 5, xã Hòa Hội, huyện XM, tỉnh BR – VT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị X và ông Triệu Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TOÀ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc. Số: 38/2017/QĐST- DS XM, ngày 20 tháng 7 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2014/TLST- DS ngày 06 tháng 6 năm 2014.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:Bà Nguyễn Thị X, sinh năm: 1955. Địa chỉ: Tổ 1, ấp 5, xã Hòa Hội, huyện XM, tỉnh BR – VT. Bị đơn: Ông Triệu Ngọc H , sinh năm: 1978. Địa chỉ: Ấp Tân Trung, xã Phước Tân, huyện XM, tỉnh BR – VT. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Đức Tín, sinh năm: 1938 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1952. Địa chỉ: Tổ 4, ấp 4, xã Hòa Hội, huyện XM, tỉnh BR – VT. Ngân hàng TMCP HD B. Địa chỉ: Tòa nhà HD B Tower, 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, P. Bến Nghé, Quận 1, Tp. HCM. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đặng – Chức vụ Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Mai Ngọc Chuy – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ. (Theo giấy uỷ quyền số 04/2017/UQ - HDB – RD ngày 08/5/0217) Địa chỉ: 213- 215, đường 30/4, phường Thắng Nhất, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Triệu Ngọc H đồng ý chuyển trả cho bà Nguyễn Thị X diện tích 500m2 là một phần của thửa đất số 150 tờ bản đố số 11 xã Hoà Hội, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, theo sơ đồ vị trí thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện XM lập ngày 12/6/2017. Bà Nguyễn Thị X đồng ý nhận diện tích 500m2 là một phần của thửa đất số 150, tờ bản đố số 11 xã Hoà Hội, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo sơ đồ vị trí thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện XM lập ngày 12/6/2017. Đại diện Ngân hàng TMCP phát triển TP. Hồ Chí Minh (Ngân hàng TMCP HD B) đồng ý với ý kiến của ông Triệu Ngọc H và bà Nguyễn Thị X. Về án phí: + Bà Nguyễn Thị X phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 375.000đ do bà X có đơn xin miễn giảm án phí theo đúng quy định của pháp luật và có sổ hộ nghèo nên xét giảm cho bà X ½ số tiền án phí nêu trên nên số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà X còn phải nộp 187.500đ (Một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà X đã nộp là 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 017989 ngày 06/6/2014 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hoàn trả lại cho bà X số tiền chênh lệch là 187.500đ (Một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ