- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2017/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm:1963
Địa chỉ: Thôn 02, xã Đ, huyện M, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1970
Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Đỗ Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Thanh H tổng số tiền là 861.690.000 đồng (Tám trăm sáu mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng) không tính lãi suất.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị T phải nộp 18.925.350đ (Mười tám triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm năm mươi đồng); hoàn trả lại cho bà Trần Thị Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 20.974.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018030 ngày 02 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Chất |