- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2017/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Địa chỉ trụ sở: Số 1, đường H, Quận B, TP. Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện ủy quyền: Ông Cao Hồng S, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh V (Văn bản ủy quyền số 2402/2017/GUQ-PL&TT ngày 07/8/2017)
Ông Cao Hồng S ủy quyền lại cho Ông Ngô Thanh H, chức vụ: Trưởng Phòng Giao Dịch B – Chi nhánh V (Văn bản ủy quyền số 644A/2017/UQ-CNVL ngày 28/9/2017)
Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ P, sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Mỹ P thống nhất trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền vay vốn, lãi tính đến ngày 15/12/2017 là 70.464.018đ (Bảy mươi triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn không trăm mười tám đồng). Trong đó nợ gốc là 64.589.000 đồng, lãi trong hạn 5.200.000 đồng, lãi quá hạn 675.018 đồng. Và lãi suất phát sinh từ ngày 16/12/2017 trên số tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng số LD 1532900432 ngày 25/11/2015.
Án phí:
Bà Lê Thị Mỹ P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.761.000 đồng.
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP A là 1.703.000 đồng theo biên lai thu số 0011990 ngày 13/11/2017 của chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Ánh Dƣơng |