vanban.org

Quyết định 3791/2026/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Mạnh C: Tuyên bố bà Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1964, căn cước số xxxxxxxxxxxx Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3791/2026/QĐST-DSTP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải Sâm.

Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Trúc Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Trúc - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 2011/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 112/2026/QĐST-VDS ngày 11 tháng 9 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1995, căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ A1 cấp ngày 25/3/2025;

Địa chỉ: 5 Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu ông

Nguyễn Mạnh C trình bày:

Bà Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1964, từ khi sinh ra đã bị chậm phát triển trí

tuệ, cuộc sống sinh hoạt hằng ngày đều cần có sự hỗ trợ của người thân. Không thể tự chăm sóc bản thân. Bố mẹ của bà Thu A là ông Nguyễn Trọng K (chết năm 1968) và bà Nguyễn Thị T (chết năm 2017). Bà Thu A không có chồng.

Nay, ông C yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Thu A mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết theo quy định pháp luật.

Tại phiên họp,

Người yêu cầu là ông Nguyễn Mạnh C có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị chấp nhận yêu cầu của đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Căn cứ Giấy khai sinh, giấy khai tử và các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ thì

bà Nguyễn Thị Thu A là mẹ ruột của ông Nguyễn Mạnh C. Ông C có đơn yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1964, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 5 Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Đây là yêu cầu việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của đương sự:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của các đương

sự thì bà Nguyễn Thị Thu A từ nhỏ đã chậm phát triển trí tuệ, mọi việc đều phải có người chăm sóc. Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 6431/KLGĐ ngày 25/8/2026 của Trung tâm Pháp y Tâm thần Khu vực Thành phố H đối với bà Nguyễn Thị Thu A, kết luận: Về y học: Đương sự bị chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, Tòa án có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Mạnh C về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị Thu A mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp đề nghị chấp nhận yêu cầu của đương sự: Tuyên bố bà Nguyễn Thị Thu A mất năng lực hành vi dân sự. Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp nên chấp nhận.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do

ông Nguyễn Mạnh C chịu.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39,

Điều 361, Điều 362, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Mạnh C:

Tuyên bố bà Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1964, căn cước số xxxxxxxxxxxx

ngày cấp 27/11/2025, nơi cấp: Bộ A1; địa chỉ: 5 Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Mạnh C phải chịu 300.000 đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông C đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007946 ngày 07/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong

thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ