vanban.org

Quyết định 379/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1984; Trú tại: Thửa đất 60A-BĐ, số 3 Hoà Bình, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Ngô Công T, sinh năm 1979; Trú tại: Xóm 1, Thôn Đồng Nhân, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "sợi thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 379/2023/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 345/2023/TLST–HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1984; Trú tại: Thửa đất 60A-BĐ, số 3 Hoà Bình, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Ngô Công T, sinh năm 1979; Trú tại: Xóm 1, Thôn Đồng Nhân, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Xác định anh Ngô Công T không phải là cha đẻ của cháu Ngô Công P, sinh ngày 26/02/2016 theo Kết luận giám định số 504/23/KLGDADN-PYQG ngày 31/8/2023 của Viện Pháp y Quốc gia.

Chị Nguyễn Thị S có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục đính chính khai sinh theo quy định pháp luật về hộ tịch.

[2.2] Đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4/2021 tại Quyết định thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 83/12.3.2021 của TAND huyện Hoài Đức, chị S và anh T không yêu cầu giải quyết.

[2.3] Về án phí: Chị Nguyễn Thị S được miễn nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về xác định cha cho con chưa thành niên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ