vanban.org

Quyết định 379/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh V H và bà Đặng T H H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông H và bà H có con chung là Huỳnh Đ L Đ, sinh ngày --/-- Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà H và ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 379/2019/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều

84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 231/2019/TLST-HNGĐ ngày 27

tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham

gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Đặng T H H, sinh năm 19--; địa chỉ: Số -- đường T, phường H, quận Tân Phú,

Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Huỳnh V H, sinh năm 19--; địa chỉ: Số -- đường T, phường H, quận Tân

Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của các đương sự và Giấy chứng

nhận kết hôn Số --, Quyển số --/2013, đăng ký ngày --/--/2013 tại Ủy ban nhân dân thị

trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai thì có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà

H là hợp pháp. Ông H và bà H cùng yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Ông H và bà H xác định có một con chung là Huỳnh Đ L Đ,

sinh ngày --/--/2015. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận bà H là người trực tiếp nuôi con.

Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.500.000 đồng một tháng; thực hiện vào ngày

01 hàng tháng, từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Ông H và bà H xác định không có tài sản chung hay nợ chung,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình

là 300.000 đồng do ông H và bà H tự nguyện chịu.

Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm

điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn

và đã thỏa thuận về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ

sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Do đó, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh V H và bà Đặng T H H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông H và bà H có con chung là Huỳnh Đ L Đ, sinh ngày --/--

/2015. Khi ly hôn, bà H là người trực tiếp nuôi con.

Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng)

một tháng; thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông H không thi hành hoặc thi

hành không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không

được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định

của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung: Ông H và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết. Nợ chung không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình

là 300.000 đồng do ông H và bà H chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0012678 ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ