vanban.org

Quyết định 379/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngo ̣c A và anh Trần Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cu ̣ thể nhƣ sau: * Về tình cảm: Chị Trần Ngo ̣c A và anh Trần Xuân T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ánh Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngo ̣c A và anh Trần Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 379/2019/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

------------------

- Căn cƣ́ vào hồ sơ thu ̣ lý số 439/2019/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019, giƣ̃a:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Ngo ̣c A - sinh năm 1980; Nơi đăng ký HKTT: Tổ 31, khu 5, phƣờ ng H, TP. H, tỉnh Q.

2. Bị đơn: Anh Trần Xuân T - sinh năm 1971; Nơi đăng ký HKTT : Tổ 31, khu 5, phƣờ ng H, TP. H, tỉnh Q.

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngo ̣c A và anh Trần Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cu ̣ thể nhƣ sau:

* Về tình cảm: Chị Trần Ngo ̣c A và anh Trần Xuân T thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Trần Ngo ̣c A và anh Trần Xuân T xác nhận quá trình chung sống vợ chồng tôi có 03 con chung là : Cháu Trần Thu Hà - sinh ngày 01/7/2000; Cháu Trần Công Minh - sinh ngày 05/01/2005; Cháu Trần Công Hiếu -

1

Sinh ngày 27/9/2012. Cháu Hà đã thành niên, cháu ở với ai do cháu tự q uyết đinh. Đối với cháu Minh và cháu Hiếu , nay ly hôn, chị Ánh và anh Thủy thỏa thuận, chị Ánh là ngƣời trực tiếp nuôi hai con chung Trần Công Minh và Trần Công Hiếu đến tuổi thành niên, anh Thủy cấp dƣỡng nuôi con chung cho ch ị Ánh, mỗi con chung 1.500.000 đồng/tháng tính từ tháng 11/2019 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.

* Về tài sản chung: Chị Trần Ngo ̣c A và anh Trần Xuân T xác nhận vợ chồng tƣ̣ thỏa thuâ ̣n về tài sản chung , không yêu cầu Tòa á n giải quyết . Ngoài ra , vợ chồng không vay nợ chung của tổ chức hay cá nhân nào , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phi: Chị Trần Ngo ̣c A phải chi ̣u 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn

́ đồng) án phí ly hôn, chị Ánh đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001380 ngày 22/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long . Trả lại chị Ánh 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng). Anh Trần Xuân T phải chi ̣u 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ