- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mộng Đ và anh Hồ Trung D. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mộng Đ và anh Hồ Trung D thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 379/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 530/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 giữa: *Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mộng Đ, sinh năm 1977 Ngụ tại: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre *Bị đơn: Anh Hồ Trung D, sinh năm 1973 Ngụ tại: phường C, quận D, thành phố Hồ Chí Minh Nơi ở hiện tại: ấp E, xã F, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mộng Đ và anh Hồ Trung D. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mộng Đ và anh Hồ Trung D thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị Đ, anh D không yêu cầu giải quyết về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. b) Về con chung: Có 02 con chung là Hồ Lê T, sinh năm 1997 và Hồ Lê T, sinh ngày 22/11/2005. Cháu T1 đã trưởng thành không xem xét. Chị Lê Thị Mộng Đ được nuôi cháu Hồ Lê T, sinh ngày 22/11/2005 (phù hợp nguyện vọng cháu T). Anh Hồ Trung D cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Lê T mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi cháu T tròn 18 (mười tám) tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 8 năm 2019. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên vì quyền lợi của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau này. c)Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xem xét. d)Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. đ)Về án phí: -Án phí hôn nhân: Chị Lê Thị Mộng Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). -Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Mộng Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng số tiền án phí chị Lê Thị Mộng Đ chịu là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004735 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Đ đã nộp đủ án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -Đương sự; -VKSND huyện Châu Thành; -UBND phường C, q.Tân Bình, tpHCM; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Dƣơng Bích Việt |