vanban.org

Quyết định 379/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T H và anh V Ngọc D. 2.

Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thnh H và anh Vũ Ngọc D. Con chung: Có 02 con chung, là cháu Vũ Trần Ngọc L – sinh ngày 29/7/2011 và cháu Vũ Trần Cao Ng sinh ngày 29/3/2013. Giao cả hai cháu Vũ Trần Ngọc L – sinh ngày 29/7/2011 và cháu Vũ Trần Cao Ng sinh ngày 29/3/2013 ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh H và Vũ Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T H và anh V Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
H.BA VÌ – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 379 /2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 573/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H – sinh năm 1991 TT: Thôn 6, xã B T, huyện B V , Tp Hà Nội. Bị đơn: Anh Vũ Ngọc D – sinh năm 1990 TT: Thôn V L, xã T L, huyện B V , Tp Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T H và anh V Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thnh H và anh Vũ Ngọc D.

- Con chung: Có 02 con chung, là cháu Vũ Trần Ngọc L – sinh ngày 29/7/2011 và cháu Vũ Trần Cao Ng sinh ngày 29/3/2013. Giao cả hai cháu Vũ Trần Ngọc L – sinh ngày 29/7/2011 và cháu Vũ Trần Cao Ng sinh ngày 29/3/2013 cho chị Trần Thị Thanh H được tiếp tục nuôi dưỡng. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D đến khi chị Huyền có yêu cầu hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh D được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản.

- Tài sản chung: Không có

- Công nợ chung: Không có.

- Án phí: Chị Trần Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm . Chị H đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008918 ngày 16/11/2018, nay hoàn trả 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ