- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo - thế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu Tvà anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 378/2017QĐST - HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 454/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1990; Trú tại: Xóm X, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983; Trú tại: Xóm Đ, xã T, thành phố T. Căn cứ vào Điều 146,147,212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51,55,81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hôi 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/7/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu Tvà anh Trần Văn T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu T và anh Trần Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thu T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Tiến T, sinh ngày 27/3/2012 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T anh T xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0005336 ngày 11/7/2017 của chi cục thi hành án thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0005336 ngày 11/7/2017 của chi cục thi hành án thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A TPTN; - Các đương sự; - UBND xã T - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hà |